Làm thế nào để có thể phối giống heo đạt chuẩn, tăng khả năng thụ thai và đậu con nhiều? Đây là một trong những vấn đề mà nhiều người chăn nuôi luôn băn khoăn. Các kỹ thuật phối giống heo được ra đời, giúp phát hiện đúng thời điểm thụ thai, cho năng suất sinh sản vượt trội. Tham khảo bài viết sau đây để biết rõ hơn về kỹ thuật này!
- Con ngan là con gì? Một số thông tin cần biết về vịt xiêm
- Nhận biết gà con trống mái mới nở chuẩn 100%
- Khác nhau giưa Con ngan và con ngỗng
- Gà H’Mông có mấy loại? Gà H’Mông giống giá bao nhiêu? Gà H’Mông bản địa là một giống gà thuộc loài quý hiếm và cũng chính là sản phẩm gà đen vùng Tây Bắc. Giống gà này được nuôi dưỡng đặc biệt theo cách riêng của người dân vùng bản địa khác với những loại gà thông thường. Từ đó gà H’Mông cũng mang nhiều đặc điểm về hình thể cũng như phẩm chất thịt khác biệt. Cùng Daga.me tìm hiểu về loại gà H’Mông bản địa xem chúng có điểm gì đặc biệt mà được nhiều người ưa chuộng đến thế qua bài viết dưới đây. 1. Đặc Điểm Của Gà H’Mông Bản Địa 1.1. Hình Thái Gà H’Mông bản địa sở hữu nhiều điểm nổi bật về hình thái lẫn phẩm chất thịt. Đây là dòng gà quý nên được rất nhiều người ưa chuộng. Loại gà H’Mông này không chỉ để nuôi làm thịt mà chúng còn được chăm sóc với mục đích trở thành gà cảnh. Cách nuôi gà cũng tương đối đơn giản bởi đây thuộc loại gà ăn tạp và có sức đề kháng cao. So với các loại khác, gà H’Mông đen bản địa mang đặc điểm vô cùng đặc biệt. Chúng có nhiều loại hình và sở hữu những màu lông khác nhau. Tuy nhiên, có 3 màu lông phổ biến hơn cả đó là: Màu lông đen tuyền, trắng và màu hoa mơ. Trong đó, phần lớn gà H’Mông có lông màu hoa mơ hoặc màu lông đen sậm. Gà lông trắng thường được nuôi làm cảnh chứ không để bán. Điểm nổi bật nhất mà giống gà này có đó là da ngăm đen, xương đen, thịt đen và có lục phủ ngũ tạng cũng đen. Đặc biệt hơn nữa là gà H’Mông chỉ có 4 ngón chân. 1.2. Phẩm Chất Thịt Của Gà H’Mông Gà H’Mông bản địa cũng giống với gà rừng bởi đặc tính được chăn thả tự nhiên. Gà H’Mông có trọng lượng trung bình và có tốc độ lớn nhanh hơn nhiều so với gà ri. Trong điều kiện nuôi dưỡng gà tốt thì khối lượng con mới nở có thể từ 28 tới 30 gram. Một con gà mái trưởng thành có thể nặng từ 1,5 đến 1,7 kg. Gà trống trưởng thành thì có thể trọng trong khoảng từ 1,7 đến 1,9 kg. Khả năng sản xuất thịt ở giống gà này là khoảng 10 tuần tuổi, cụ thể: thịt gà xé khoảng 75 đến 78%, thịt đùi khoảng 34 đến 35%, nó tương đương với các giống gà nội địa khác. Gà H’Mông bản địa có đặc điểm thịt thơm, ngon, ít mỡ và da của chúng rất dày. Nó khác nhiều so với giống gà công nghiệp hoặc gà ri, gà ta,… Đặc biệt với lượng axit glutamic cao chiếm khoảng 3,87% thì nó đã vượt trội hẳn so với những con gà ác. Thịt gà H’Mông có vị rất ngon nhưng lượng sắt có trong thịt lại khá thấp. >> Cẩm nang đá gà 2. Người Dân Tộc H’Mông Nuôi Gà H’Mông Bản Địa Như Thế Nào? Giống gà đen bản địa tại vùng cao là một trong số những giống gà có chất lượng cao bậc nhất ở nước ta. Chủ nhân của giống gà này chính những đồng bảo thiểu số H’Mông. Họ có những cách thức chăn nuôi rất độc đáo và đặc biệt. 2.1. Tập Quán Của Gà H’Mông Bản Địa Nuôi gà H’Mông bản địa rất dễ bởi chính bởi vì chúng có tập quán ăn uống khá đơn giản. Ban ngày, gà tự đi kiếm ăn loanh quanh trong vườn. Tối đến, nó tự khắc về chuồng và ăn chế độ thức ăn của chủ nuôi cho. Thường thì những nhà mà nuôi giống gà này sẽ đều có vườn cây ăn quả. Dùng rào lưới vây xung quanh lại và cho gà ăn dưới đất, ngủ ở trên cây. Thức ăn cho những con gà con mới sinh chủ yếu là cám bột. Sau đó, sẽ tập dần cho nó ăn thêm những loại thức ăn như: Thóc, lúa, bắp, hoặc dịch giun,… Nhiều gia đình còn cho gà ăn thêm nhiều loại hoa quả như: Đu đủ,… Ngoài ra họ còn cho gà uống thêm nước dịch giun để tăng sức đề kháng cho gà. Đặc biệt, người H’Mông rất ít khi cho gà ăn mà chủ yếu thả nuôi chúng như những loài động vật hoang dã. 2.2. Nuôi Gà Theo Cách Thức Thả Đồi Gà bản địa chủ yếu được áp dụng theo hình thức thả đồi tự do. Quanh khu vực chăn nuôi sẽ được rào lưới chắn để kiểm soát số lượng gà. Trong vườn chăn nuôi còn được trồng thêm các loại hoa quả. Như vậy, gà có nhiều không gian để có thể tập thể dục. Điều đó, giúp mùi vị thịt gà H’Mông thêm săn chắc và ngọt thịt. Phân gà thải ra thì sẽ trực tiếp được bón trực tiếp giúp cây phát triển. Gà được thả tự do vào ban ngày và chúng sẽ tự về chuồng vào ban đêm. Thực tế cho thấy, tỷ lệ sống và thích nghi của giống gà đen H’Mông bản địa là rất cao. Nó gần như là tuyệt đối và khác biệt rất lớn so với các giống gà lai cùng nuôi tại địa phương. 3. Cách Phân Biệt Giản Đơn Giữa Gà Nuôi Và Gà H’Mông Bản Địa Gà H’Mông có nhiều giống loại khác nhau như: Gà bản địa, gà thuần chủng, gà lai tạo từ nhiều giống,… Đặc biệt là loại gà được lai tạo ra từ Viện Nghiên cứu (gà nuôi). Nhìn chung, chúng đều mang những đặc điểm giống nhau khiến rất khó để phân biệt. Thực sự đây là một trở ngại lớn đối với những ai chưa từng biết đến gà H’Mông. Ngày nay có nhiều nơi đã làm giả gà H’Mông gốc dẫn đến làm mất đi sự uy tín cũng như chất lượng của thịt gà H’Mông. Chúng tôi sẽ gợi ý cho các bạn cách nhận biết và phân biệt gà H’Mông bản địa so với gà lai từ viện Nghiên cứu như thế nào nhé: Trọng lượng thịt gà: Gà H’Mông bản địa và gà thuần chủng đều có cân nặng khác biệt lớn hơn nhiều so với gà nuôi thông thường. Bởi vì gà nuôi đã được lai tạo với giống gà khác từ viện nghiên cứu dẫn tới chất lượng thịt gà không còn đạt tiêu chuẩn như ban đầu nữa. Chất lượng: Phân biệt bằng cách chúng ta dùng bàn tay bóp vào phần đùi gà. Đùi gà H’Mông bản địa thường cứng, săn chắc bởi tập tính chăn thả tự do. Còn gà nuôi thì thường thịt không được săn chắc. Loại gà này thịt bị nhão, độ ngọt và mùi vị của thịt chim hoang dã không còn nhiều nữa do đó có thể dở hơn thịt gà ta. Ngoại hình: Gà H’Mông bản địa mang điểm nổi bật là mào dâu, mào cờ và 4 ngón chân xếp rất cân đối và đều nhau. Màu lông phổ biến có 3 loại: Lông màu hoa mơ, đen và trắng. Khi nhận biết gà đen bản địa người ta thường vạch xem lưỡi gà hoặc vạch lông gần gốc cánh của chúng để xem màu xương và màu của thịt ở bên trong. Xương đen cạo đi sẽ ra lớp trắng bên trong. 4. Cách Phân Biệt Gà H’Mông Với Gà Ác Trên thị trường hiện nay, đã xuất hiện rất nhiều sự gian dối trong kinh doanh gà H’Mông và cả gà ác. Bởi thịt gà ác cũng có màu đen, xương đen nhưng hai dòng gà này có màu đen khác nhau. Một vài đặc điểm khác nhau giữa gà ác và gà H’Mông giúp mọi người dễ dàng phân biệt: Gà ác sở hữu bộ lông xù, không mượt, mào màu đỏ, trên mào có thêm lông hoặc có cả lông trên ống chân. Đặc biệt, gà ác có 5 ngón chân nên người ta thường gọi là “Ngũ trảo kê”. Ngược lại, gà H’Mông mang trên mình bộ lông mượt, chân 4 ngón và được sắp xếp cân đối. Gà H’Mông là giống gà có xương đen, thịt đen, cùng mào, mắt, lưỡi và nội tạng của gà đều là một màu đen tuyền. Chính vì thế để phân biệt được gà H’Mông thì các bạn có thể vạch xem lưỡi gà hoặc lông gà ở gần cánh để xem xương và thịt bên trong của nó. Thịt của gà ác vẫn đen nhưng có mùi vị hơi tanh do chế độ nuôi và xuất xứ khác với gà đen bản địa. Trong khi, thịt của gà H’Mông có hương vị rất thơm, nó còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh hữu hiệu. Trên đây là những kiến thức về giống gà H’Mông bản địa mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn tham khảo. Hy vọng qua đây mọi người có thể dễ dàng phân biệt gà H’Mông với các loại gà khác để tránh sự nhầm lẫn khi chọn gà mua trên thị trường. HuynhQuangDieu Tin tức liên quan
- Chân đà điểu có bao nhiêu móng?

- Nhận biết thời điểm heo lên giống
Ở tất cả các giống heo, người ta thường không cho phối giống ngay từ lần động dục đầu tiên. Bởi lúc này, cơ thể heo chưa hoàn toàn phát triển đầy đủ, số trứng rụng cũng không nhiều. Nếu phối giống thì số lượng con sẽ ít và có nguy cơ nhiễm bệnh, sinh non cao. Chính vì thế, người chăn nuôi cần quan sát, theo dõi để phát hiện chu kỳ động dục của heo và tiến hành phối giống chính xác.
- Phát hiện chu kỳ động dục ở heo
Đối với heo cái hậu bị, tức là heo chưa từng đẻ lứa nào thì người chăn nuôi cần quan sát toàn bộ quá trình trưởng thành, ghi chép tỉ mỉ để phát hiện được chu kỳ động dục đầu tiên.
Thông thường, heo cái sẽ động dục lần đầu vào khoảng 4 đến 5 tháng tuổi, trọng lượng đạt khoảng 30 đến 40kg. Một số giống heo ngoại lai sẽ động dục muộn hơn, có thể 6 – 8 tháng tuổi, khối lượng đạt từ 100 đến 110kg.
Chu kỳ động dục của heo trung bình khoảng 21 ngày, dao động từ 17 đến 23 ngày. Mỗi lần động dục sẽ kéo dài từ 3 đến 4 ngày. Heo nái đã sinh con và cai sữa sau 4 đến 6 ngày sẽ động dục trở lại.
Người chăn nuôi cần theo dõi, ghi chép lại cẩn thận các mốc thời gian này để áp dụng kỹ thuật phối giống heo chuẩn xác.
- Kỹ thuật phát hiện heo nái động dục
Phát hiện heo nái động dục là một bước cực kỳ quan trọng, quyết định lớn đến khả năng thụ thai và số lượng con sinh ra. Khi heo đã đạt đến thời gian động dục (trừ lần động dục đầu tiên), người chăn nuôi cần kiểm tra heo nái mỗi ngày ít nhất 2 lần và cách nhau 12 giờ.
Nên kiểm tra vào lúc 5 – 6 giờ sáng và 5 – 6 giờ chiều, vì đây là thời điểm heo thường có biểu hiện động dục rõ ràng nhất.
Thời gian động dục sẽ kéo dài từ 3 đến 4 ngày, người chăn nuôi cần quan sát kỹ để nhận biết đâu là thời gian phối giống chính xác nhất.
- Biểu hiện động dục ở heo nái
Xem thêm : GIẢI PHÁP HOÀN HẢO ĐIỀU TRỊ BẠI HUYẾT TRÊN VỊT
Thông thường, vào ngày động dục thứ nhất, heo nái sẽ đi lại, kêu rít, muốn nhảy ra khỏi chuồng. Đồng thời, heo cũng kén ăn hoặc bỏ máng, nếu có người sờ mó thì né tránh, bỏ chạy. Quan sát thấy âm hộ heo sưng mọng, đỏ hồng, căng bóng và có nước nhờn lỏng, trong chảy ra ngoài.
Vào ngày thứ hai, buổi sáng heo sẽ ở trạng thái yên tĩnh hơn, ít kêu rít, thỉnh thoảng nhảy lên lưng con khác. Tuy nhiên chưa chịu đứng yên khi có heo khác nhảy lên lưng.
Đến chiều, âm hộ đã bớt sưng, chuyển sang hồng nhạt, có vết nhăn mờ, đồng thời nước nhờn đã chuyển sang dạng keo dính.
Lúc này, kiểm tra xem heo đã bắt đầu chịu đực (mê ì) chưa bằng cách xoa vuốt từ hàng vú cuối cùng lên lưng heo, sau đó ấn lên lưng. Khi thấy heo đứng ì, hai tai vểnh lên, tư thế sẵn sàng mê ì thì người chăn nuôi hãy tiến hành phối giống với heo đực hoặc dẫn tinh để đạt kết quả tốt nhất.
Đến ngày thứ ba thì trạng thái mê ì đã giảm dần, càng về cuối ngày thì càng không thích gần heo đực nữa. Âm hộ bắt đầu teo dần, trở về bình thường, nước nhờn chảy ra ít, màu trắng đục, không dính và đuôi che úp âm hộ.
- Hướng dẫn quy trình phối giống heo truyền thống
- Cách phối giống heo lần đầu
Điều kiện tiên quyết để phối giống heo lần đầu đó là đã đủ tháng tuổi và cân nặng cần thiết. Như đã đề cập, thời điểm phối giống cho heo thích hợp nhất đó là khoảng 7 – 7,5 tháng tuổi đối với giống nội, giống ngoại thường là 7,5 – 8 tháng tuổi. Khối lượng khoảng 50 đến 110kg tùy vào từng giống heo.
Tuyệt đối không bao giờ cho phối giống heo ngay từ lần động dục đầu tiên. Bởi lúc này, cơ thể heo chưa hoàn toàn phát triển, số trứng rụng không nhiều sẽ cho ra số lượng con ít. Tốt nhất là nên cho phối giống khi heo đã trải qua 2 đến 3 chu kỳ động dục.
Cần xác định được thời điểm mê ì để phối giống ngay và thực hiện lại lần 2 sau 12 giờ.Ghi chép lại ngày phối giống để xác định được thời gian heo đẻ.
- Phối giống cho heo nái rạ
Heo nái rạ là heo nái đã đẻ từ 2 lứa trở đi, sau khi sinh và cai sữa khoảng 4 đến 6 ngày là có thể động dục trở lại. Khi phát hiện trạng thái mê ì thì không nên phối giống ngay mà phải chờ 10 đến 12 tiếng để phối lần 1. Tiếp tục lặp lại phối lần 2 sau 12 tiếng để heo nái đẻ sai con.Ghi chép lại ngày phối giống để xác định được thời điểm heo đẻ.
- Thụ tinh nhân tạo trên heo nái và kỹ thuật phối giống heo
Thụ tinh nhân tạo trên heo nái là hình thức phối giống không có sự tiếp xúc giữa 2 cá thể đực, cái. Hiện nay, có 3 kỹ thuật phối giống heo nhân tạo được áp dụng đó là:
- Kỹ thuật phối giống heo đơn: Dùng tinh trùng của một con đực bơm vào thời điểm rụng trứng của heo nái và chỉ bơm 1 lần duy nhất.Cách làm này cần phải canh chính xác thời điểm rụng trứng nhiều, nếu không sẽ khó thụ thai hoặc đẻ ít con.
- Kỹ thuật phối lặp; Dùng tinh trùng của một con đực bơm vào con cái nhiều lần.Mỗi lần cách nhau 12 – 24 giờ sẽ cho ra kết quả cao hơn so với cách phối đơn.
- Kỹ thuật phối giống heo kép: Dùng tinh trùng của 2 – 3 con đực cùng giống hoặc khác giống hòa trộn trong 1 lần bơm.Ngoài ra, cũng có thể bơm từng loại cách nhau 5 – 10 phút.
- Ưu và nhược điểm của các kỹ thuật phối giống
- Ưu điểm của kỹ thuật phối giống heo.
Đây là một kỹ thuật phối giống ít tốn kém chi phí và khá an toàn khi đưa nguồn gen mới, quý hiếm vào thử nghiệm.
Xem thêm : Vì sao phái nữ yêu thích dây chuyền thiên nga đến vậy?
Tinh dịch của các con heo đực giống có năng suất sao, chất lượng thịt tốt được lưu trữ và bảo quản ở ngân hàng tinh dịch. Giúp người chăn nuôi có thể tiếp cận được các nguồn gen có nhiều ưu điểm, nhằm đem lại năng suất cao.
Thụ tinh nhân tạo cho phép heo tăng năng suất sinh sản lên gấp nhiều lần, thuận tiện hơn trong việc kiểm soát, cải tiến, di truyền giống. Từ đó, tạo ra các lứa heo sau này đảm bảo tính đồng đều về chất lượng và thể trạng.
- Nhược điểm của kỹ thuật phối giống heo
Mặc dù mang nhiều ưu điểm, thế nhưng kỹ thuật phối giống nhân tạo này cần người có tay nghề, chuyên môn cao để thực hiện. Dung dịch, môi trường bảo quản tinh dịch có giá thành khá cao. Ngoài ra, cũng cần phải xác định thời điểm phối giống cho heo chính xác để đạt năng suất cao.
- Một số lưu ý khi phối giống heo
Trước khi tiến hành quy trình phối giống heo, người chăn nuôi cần xác định phương pháp mình sẽ áp dụng là gì. Hiện nay có 2 cách phối giống heo phổ biến đó là phối giống trực tiếp và thụ tinh nhân tạo. Mỗi cách phối đều có những ưu và nhược điểm riêng, tùy vào điều kiện tài chính mà người chăn nuôi quyết định nên chọn phương pháp nào.
Nên chọn giống heo đực cao sản như Duroc, Pietrain, Landrace sẽ cho ra lứa heo con thương phẩm, thịt có tỷ lệ nạc cao 52 – 55%.
Đối với heo phối giống nhiều lần không đậu, người chăn nuôi cần đảm bảo sức khỏe, tinh thần cho cả con đực và cái, cải thiện chất lượng chuồng trại. Ngoài ra cũng nên tìm hiểu thêm các nguyên nhân khiến heo phối giống nhiều lần không đậu để có cách khắc phục kịp thời.
Nên tiêm phòng cho heo định kỳ các loại vắc xin như dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, sảy thai truyền nhiễm. Tiêm phòng cho heo nái trước khi phối giống từ 10 đến 15 ngày hoặc sau khi cai sữa. Tuyệt đối không tiêm vào tháng thứ nhất và thứ tư vì có thể làm chết thai, sảy con.
Nên theo dõi lịch tiêm các vắc xin phòng bệnh khác như tai xanh, lở mồm long móng của cơ quan thú y địa phương. Nên tiến hành tiêm các loại vắc xin cho heo định kỳ để tránh nguy cơ gây bệnh về sau
- Các sản phẩm hỗ trợ cho phối giống heo
Ngoài các kỹ thuật phối giống thì người chăn nuôi cần trang bị đầy đủ dụng cụ hỗ trợ phối giống như giá đỡ, súng phối giống,… Những sản phẩm này đều được bày bán tại các cửa hàng phân phối dụng cụ chăn nuôi.
Kỹ thuật phối giống heo bài bản ra đời giúp người chăn nuôi có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc theo dõi, chăm sóc heo giai đoạn động dục và thụ thai. Để từ đó có được lứa heo con năng suất, chất lượng, giảm thiểu nhiều nguy cơ sảy thai, dị tật bẩm sinh so với trước đây. Ngoài ra, có thể tìm mua dụng cụ hỗ trợ phối giống.
Link nguồn: https://channuoithuy.com.vn/chia-se-ky-thuat-phoi-giong-heo-dung-thoi-diem-cuc-chuan/
Nguồn: https://alo789dagasv388.com
Danh mục: Kiến thức






